fbpx

LIÊN KẾT Ý TƯỞNG TRONG VIẾT HỌC THUẬT

Một số gợi ý liên kết ý tưởng giữa các câu và đoạn văn khi viết học thuật.

Trình bày luận điểm tường minh và mạch lạc là vô cùng quan trọng trong văn viết học thuật. Bên cạnh đó, bạn có thể phải bàn luận, đánh giá các nghiên cứu và ý tưởng đã có về chủ đề. Thông thường, khả năng của bạn sẽ được kiểm nghiệm qua cả 2 quá trình. Do đó, nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ nhằm kết nối các ý tưởng trong văn viết học thuật sẽ giúp bạn thực hiện cả hai nhiệm vụ trên. Sử dụng hợp lý và linh hoạt các “đánh dấu diễn ngôn” – gồm các từ và cụm từ – mang khả năng liên kết, có thể thể hiện hướng đi của luận điểm, đồng thời, làm rõ mối liên hệ giữa các phần trong bài viết của bạn.

Dưới đây là một số gợi ý để mở đầu câu, bao gồm các từ nối trong câu, giữa các đoạn văn và các lựa chọn thay thế từ ngữ bạn có thể sử dụng để liên kết các ý tưởng trong đoạn văn. 

Tranh: Joey Guidone/Behance | CC BY-NC-ND 4.0

Từ nối trong câu và giữa các câu

Từ nối giúp chúng ta định hình và xác định chính xác hơn mối quan hệ giữa các nhận định trong câu và giữa các câu. Mỗi từ hoặc cụm từ mang một chức năng khác nhau trong việc kết nối ý tưởng và luận điểm. Ví dụ, các mệnh đề và từ khác nhau có thể báo hiệu hay trực tiếp làm nhiệm vụ bổ sung hoặc nêu ý tưởng tương tự, đối lập hoặc tương phản, nhượng bộ, nguyên nhân hoặc kết quả, nhấn mạnh, làm rõ hoặc một mối quan hệ theo thời gian hoặc trình tự. Một số ví dụ hữu ích về từng loại chức năng sẽ được nếu ra ngay sau đây. 

Xin lưu ý rằng, hầu hết các từ dưới đây đều có thể đứng ở đầu đoạn văn. Tuy nhiên, một vài từ cần được đưa vào trong các câu đầy đủ hơn mới có thể mở đầu một đoạn văn. Ví dụ, khi sử dụng “notwithstanding” mở đầu đoạn văn, bạn có thể cần thêm các từ chứa nội dung câu để cung cấp thêm thông tin như: “Notwithstanding a lack of natural resources, the region has…” (tạm dịch: Dù nguồn tài nguyên thiên có hạn,…). 

Bổ sung ý tưởng (addition)Additionally, and, also, apart from this, as well (as), in addition, moreover, further, furthermore
Đưa ra điều kiện (condition)If, in that case, provided that, unless
Thể hiện sự tương đồng (for comparison)Correspondingly, equally, for the same reason, in a similar manner, in comparison, in the same way, on the one hand, similarly
Thể hiện sự khác biệt/ đối lập (for contrast)Alternatively, although, but, conversely, despite, even so, even though, however, in contrast, in spite of, instead, on the contrary, contrary to, nevertheless, nonetheless, notwithstanding, on the other hand, rather, still, though, yet, whereas, while
Nhấn mạnh (for emphasis)Again, in fact, interestingly, indeed, it should be noted (that), more important(ly), most importantly, to repeat, (un)fortunately, unquestionably
Nêu ví dụ (for illustration)A further instance of this is…, an example of this is…, for example, for instance, such as, thus, as follows
Trình bày lại quan điểm (for restatement)In other words, more simply, namely, simply put, to put it differently / another way, such as, that is
Nguyên nhân (the cause of things)A / the consequence of, because, due to, for, the effect of …, since, the result of …
Hậu quả (the effect of things)Accordingly, as a result/consequence, consequently, for this reason, hence, so, therefore, thus
Nhượng bộ (for concession/ qualification)Admittedly, although, clearly though, even though, however, indeed, obviously
Tổng quát nhận định (generalisation)As a rule, for the most part, generally, in general, in most cases, normally, on the whole, usually
Trình tựFirst, second, third (etc), next, before, earlier, finally, following, given the above, later, meanwhile, subsequently, then, to conclude, while

Lưu ý về trình bày và phong cách 

Xem kỹ lại cách sử dụng để nắm rõ quy định dùng dấu phẩy. Rất nhiều cụm từ ở đầu đoạn hoặc câu thường yêu cầu đi kèm với dấu phẩy ngay sau. Ví dụ như, “therefore” hay “in addition”.

Nối các đoạn văn 

Ngoài các từ và cụm từ nối kể trên, để kết nối các đoạn văn, chúng ta còn cần những câu nối. Đây là những câu liên kết ngược với các ý tưởng của đoạn trên. Ví dụ, khi bàn luận về mặt tích cực và tiêu cực của một vấn đề, bạn cần sử dụng:

Ngay từ câu đầu đoạn văn trước: One of the main advantage of X is…

Khi đã hoàn thành đoạn trước về mặt tích cực, bạn có thể chuyển sang đoạn bàn luận về mặt tiêu cực với một số cách mở đầu sau:

  • Having considered the positive effects of X, negative issues may now need to be taken into account…
  • Despite the positive effects outlined above, negative issues also need to be considered…

Việc tạo và giữ mạch liên kết tổng thể của cả bài viết là vô cùng quan trọng trong văn viết học thuật. Không nên để bất kỳ ý tưởng hay đoạn văn nào đi lệch khỏi mạch hành văn.

Kiểm tra tính liên kết của đoạn văn là việc của riêng bạn

Bắt đầu từ khâu kiểm tra và chỉnh sửa cho bài viết tiếp theo, hãy hỏi bản thân 1 số câu hỏi dưới đây trong khi đọc lại bài của mình (Gillett, Hammond, & Martala, 2009):

  • Phần mở đầu đoạn của tôi đã cung cấp cho độc giả đủ thông tin về nội dung đoạn chưa?
  • Đoạn viết của tôi có bổ sung hay làm rõ ý tưởng trước đó chưa, nếu có, tôi đã sử dụng từ và cụm từ nối hợp lý để thể hiện tính rõ ràng và mạch lạc của đoạn hay chưa?
  • Đoạn văn của tôi giới thiệu 1 ý tưởng hoàn toàn mới hay 1 góc nhìn khác so với đoạn trước không, nếu có, tôi đã sử dụng từ nối liên kết đoạn hợp lý chưa?
  • Tôi có bị lặp từ nối không? Nếu có, cố gắng thay thế (các) từ bị lặp bằng các từ tương ứng đã nêu bên trên. 

Minh Trang dịch

Nguồn

The University of Melbourne. (n.d.). Connecting ideas in writing.

Đăng ký Nhận bản tin

Bài viết liên quan

error: Content is protected !!

Để lại thông tin để nhận tư vấn